2 người mua chung 1 mảnh đất được không? sổ đỏ đứng tên ai?

Do giá nhà đất tăng nhanh, việc 2 người mua chung 1 mảnh đất trở thành phổ biến. Tuy nhiên, để đảm bảo được quyền lợi của 02 bên, 02 người cùng mua phải hiểu rõ các quy định liên quan.

2 người mua chung 1 mảnh đất hoặc có thể là nhiều người mua chung 1 mảnh đất gọi ngắn gọi là chung tiền mua đất sẽ tồn tại ở dưới 2 dạng:

  • Số tiền chung mua đất của 2 (hoặc nhiều người) bằng nhau
  • Số tiền chung mua đất chênh lệch bên ít, bên nhiều (chia cụ thể theo % trên giá trị nhà đất)

Đối với trường hợp số tiền góp mua đất giữa 2 bên khác nhau, buộc phải có thêm hợp đồng thoả thuận giữa 02 bên về việc phân chia đất, tiền mua đất ban đầu, lợi nhuận,... cụ thể. Còn về quy định pháp lý và quyền lợi 2 người mua chung 1 mảnh đất của cả 2 dạng góp tiền nêu trên sẽ giống nhau.

2 người mua chung 1 mảnh đất 1

2 người mua chung 1 mảnh đất sổ đỏ đứng tên ai?

Theo quy định về quyền sở hữu và sử dụng đất, việc 02 người cùng chung tiền mua 1 mảnh đất không vi phạm pháp luật. Theo Luật đứng tên sổ đỏ mới nhất, 1 sổ đỏ có thể do 2 hoặc nhiều người đứng tên.

Cụ thể, theo Khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013, nguyên tắc cấp sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) được quy định như sau:

Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận.

Trong trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.

Quyền hạn của 2 người đứng tên trên sổ đỏ sẽ như nhau, vì vậy tất cả các vấn đề liên quan đến nhà đất như: xây dựng, cải tại, vay ngân hàng, cho thuê, cho mượn, bán lại,... đều phải được cả 2 cùng đồng ý, nếu 1 trong 2 người không đồng ý thì mọi quyết định không có hiệu lực pháp lý.

2 người mua chung 1 mảnh đất 2

Thủ tục đứng tên sổ đỏ 2 người mua chung 1 mảnh đất

Trường hợp 02 người chung tiền mua 1 mảnh đất (mối quan hệ không phải là vợ chồng) sẽ thực hiện thủ tục đăng bộ nhà đất (đăng ký cấp sổ đỏ) theo nguyên tắc chung cấp sổ đỏ ghi tên các đồng sở hữu.

- Hồ sơ cần chuẩn bị:

Căn cứ vào Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trình tự và thủ tục làm sổ đỏ đứng tên 2 người như sau:

- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký

  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:
  • Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.
  • Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

  • Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
  • Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
  • Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;

Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;

Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

- Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

  • Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai.

- Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc theo quy định.

2 người mua chung 1 mảnh đất 3

Trên đây là những vấn đề liên quan đến việc 02 người mua chung 1 mảnh đất. Hy vọng đã phần nào giúp được anh/chị hiểu rõ hơn quyền lợi của mình và các thủ tục về làm sổ đỏ đứng tên 2 người. Trong trường hợp giá trị tài sản lớn, chưa thực sự chắc chắn về độ an toàn khi tự mình thực hiện, anh/chị nên tham khảo thêm ý kiến của các văn phòng luật hoặc người có chuyên môn.

>>>> Xem thêm: