Những quy định mới về luật đền bù giải tỏa 2021

Luật đền bù giải tỏa hiện nay quy định như thế nào về các trường hợp được đền bù, số tiền đền bù cũng như thủ tục thu hồi đất cụ thể ra sao?

Đền bù giải tỏa là một trong những vấn đề được quan tâm hiện nay, thể hiện mối tương quan giữa quyền lợi, nghĩa vụ của công dân với trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan có thẩm quyền. Chính vì vậy, hiểu rõ về đền bù giải tỏa sẽ giúp người dân tự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho mình cũng như nâng cao ý thức thực hiện nghĩa vụ liên quan đến vấn đề đất đai.

Đền bù giải tỏa là gì?

Cụm từ này bao gồm 2 khái niệm, là đền bù và giải tỏa. Cụ thể:

Giải tỏa: hay gọi chính xác là giải phóng mặt bằng, là quá trình di dời các công trình xây dựng, hoa màu, cây cối, dân cư trên một diện tích nhất định, nhằm mục đích thực hiện cải tạo, quy hoạch hoặc xây dựng công trình mới.

Đền bù: chính là sự “đền trả” những thiệt hại do quá trình giải phóng mặt bằng gây ra. Vào năm 2001, Quốc hội đã thống nhất thay “đền bù” bằng “bồi thường”.

Khái niệm đền bù giải tỏa

Đền bù giải tỏa được quy định như thế nào trong pháp luật hiện hành

Nguyên tắc đền bù giải tỏa

Điều 74 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất:

  • Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
  • Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Theo đó, tiền đền bù giải tỏa là khoản tiền mà nhà nước chi trả nhằm mục đích đền bù cho phần diện tích đất bị thu hồi trong quá trình giải phóng mặt bằng, hỗ trợ cá nhân, hộ gia đình, tập thể một phần nào đó thiệt hại.

Các khoản thuộc tiền đền bù giải tỏa

Điều 79 Luật Đất đai 2013 quy định khoản bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất ở như sau:

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam. Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở, nếu không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền. Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.
  • Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất.

Ngoài ra, điều 91 Luật Đất đai 2013 quy định về bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất:

  • Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.

Những trường hợp thu hồi đất, giải phóng mặt bằng

Luật đất đai năm 2013 có quy định một số trường hợp thu hồi đất, giải phóng mặt bằng bao gồm:

  • Đất đai được thu hồi vì mục đích an ninh quốc phòng. Hoặc phát triển kinh tế – xã hội phục vụ lợi ích quốc gia và công cộng.
  • Thu hồi đất do vi phạm các nội dung trong luật đất đai
  • Thu hồi đất do chấm dứt thời gian sử dụng đất theo pháp luật. Hoặc ở các khu vực có nguy cơ đe dọa tính mạng của người dân.

Thủ tục thu hồi, giải phóng mặt bằng, đền bù giải tỏa

Bước 1: Thông báo thu hồi đất

UBND cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất.

Bước 2: Ra quyết định thu hồi đất

  • UBND cấp tỉnh ra quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
  • UBND cấp huyện thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Bước 3: Kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất

  • Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc.

Bước 4: Lấy ý kiến, lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tạ trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

Cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất.

Bước 5: Quyết định phê duyệt và niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

  • Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày;
  • Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê quyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

Bước 6: Tổ chức chi trả bồi thường

  • Theo quy định tại Điều 93 Luật Đất đai, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi.
  • Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.
  • Trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc nhà nước.
  • Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước.

Thủ tục thu hồi đất và đền bù

Những điều bắt buộc phải biết về luật đền bù giải tỏa 2021

Giá đền bù đất không theo giá thị trường

Cụ thể, theo Điểm đ Khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai 2013, tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được tính theo giá đất cụ thể do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định. Như vậy, mức giá này sẽ thấp hơn so với giá đất thực tế khi mua bán, giao dịch trên thị trường.

Cách tính tiền bồi thường về nhà ở, cây trồng

Cần phải nắm rõ các phương án bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

Bồi thường bằng giá trị xây mới nhà cửa, công trình nếu gắn liền với đất phải tháo dỡ toàn bộ.
Bồi thường theo thiệt hại thực tế khi tháo dỡ một phần mà phần còn lại phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.

Các trường hợp bồi thường bằng tiền, bồi thường bằng đất

Bồi thường bằng tiền trong trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi. Ngược lại, nếu không có nhu cầu bồi thường bằng đất, hoặc nhà thì cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có thể nhận tiền.

Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì nếu không có quỹ đất thì bồi thường bằng đất ở hoặc không thì bồi thường bằng tiền.

Khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất sẽ bồi thường như thế nào

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 13 Nghị định 47/2014/NĐ-CP, có quy định rõ khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 và Điều 102 của Luật Đất đai, các Điều 20, 22, 23, 25, 27 và 28 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được bồi thường về đất.

Nhà nước thu hồi đất và các khoản hỗ trợ

Điều 83 Luật Đất đai 2013 quy định, ngoài việc được bồi thường về đất, nhà ở thì người bị thu hồi còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ các khoản sau:

  • Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất.
  • Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở.
  • Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở.
  • Hỗ trợ khác.

Đây là những quy định tổng quan và mới nhất về luật đền bù giải tỏa. Người dân nên nắm rõ để bảo đảm quyền lợi cho chính mình cũng như thực hiện đúng các nghĩa vụ khi có yêu cầu.

Xem thêm: